Động cơ servo HC-KFS43
HC-KFS43 thuộc dòng HC-KF, công suất định mức 400W tương đương 0.4kW, dòng định mức 2.3A, nguồn 200Vac. Động cơ có trục thẳng, encoder tuyệt đối 17 bit tích hợp, thuộc nhóm quán tính thấp công suất nhỏ, làm mát bằng quạt. Kích thước H72.8 x W62 x D154.5 mm.
Động cơ quán tính thấp dùng cho việc gì
Nhóm quán tính thấp được thiết kế để tăng tốc và giảm tốc rất nhanh, vì phần rotor nhẹ nên tự nó tiêu tốn ít mô-men khi thay đổi tốc độ.
Điều đó phù hợp với các cơ cấu nhẹ phải đảo chiều liên tục, chẳng hạn tay gắp, cơ cấu cấp phôi hoặc trục dao cắt theo nhịp.
Ở những ứng dụng này, thời gian tăng tốc chiếm tỷ trọng lớn trong chu kỳ, nên quán tính rotor ảnh hưởng trực tiếp tới nhịp máy đạt được.
Giới hạn của quán tính thấp
Rotor nhẹ cũng có nghĩa động cơ ít khả năng hấp thụ dao động từ phía tải.
Nếu tải có quán tính lớn hơn nhiều so với rotor, hệ thống trở nên khó ổn định và thường phải giảm độ nhạy của vòng điều khiển, tức là mất đi chính lợi thế về đáp ứng nhanh.
Vì vậy động cơ quán tính thấp chỉ phát huy khi tỷ số quán tính được giữ trong khoảng hợp lý, thường thông qua tỷ số truyền phù hợp.
Chọn theo bài toán chứ không theo thói quen
Một sai lầm thường gặp là chọn động cơ chỉ theo công suất và theo mã quen dùng, bỏ qua việc đối chiếu quán tính với tải thực tế.
Kết quả là trục chạy được nhưng không đạt nhịp thiết kế, hoặc phải chấp nhận chuyển động kém mượt.
Việc tính toán ở giai đoạn thiết kế tốn ít thời gian hơn nhiều so với việc xử lý sau khi máy đã lắp.
Điều kiện cung cấp
Hàng mới 100 phần trăm, bảo hành theo chính sách chính hãng, có hóa đơn VAT và chứng từ CO CQ khi anh chị yêu cầu.
Anh chị gửi thông số cơ cấu để nhân viên tư vấn hỗ trợ kiểm tra. Dự án xin gửi qua Vietautomation.com.
Ghi lại kết quả tính toán
Sau khi tính toán và chọn được động cơ cho một trục, nên lưu lại chính phép tính đó cùng hồ sơ máy.
Nội dung gồm các giả định về khối lượng, hành trình, chu kỳ và lực cản, cùng kết quả về mô-men yêu cầu và tỷ số quán tính.
Khi máy cần thay đổi năng suất hoặc thay đổi sản phẩm, tập tài liệu này cho biết ngay dư địa còn lại là bao nhiêu.
Không có nó, mỗi lần muốn tăng nhịp máy đều phải khảo sát và tính lại từ đầu, và trong nhiều trường hợp người ta bỏ qua bước đó rồi phát hiện vấn đề khi trục bắt đầu báo quá tải.
| Primary brand | Mitsubishi Electric |
| Main function | AC servo motor |
| Product series / family name | MELSERVO J2S series |
| Sub-range name | HC-KF series |
| Functions | AC brushless rotary servo motor |
| Design | straight shaftbuilt-in absolute feedback encod. (17-bit)low inertia / small power capacityfan cooling |
| Supply voltage (AC) | 200Vac class |
| Rated current | 2.3A |
| Rated active power (kW) | 400W / 0.4kW |
| Rotational speed | 3000rpm4500rpm (maximum) |
| Torque | 1.3Nm nominal |
| Maximum torque | 3.8Nm |
| Moment of inertia | 0.0000460kg.m2 (0.46kg.cm2) |
| Net Height (mm) | 72.8 mm |
| Net Width (mm) | 62 mm |
| Net Depth (mm) | 154.5 mm |
| Mounting mode | 60x60mm flange mounting |
| Resolution | 17-bit (equivalent to 131072ppr) feedback |
| Degree of protection | IP55 |
| Dimensions | H72.8mm x W62mm x D154.5mm |
| Ambient air temperature for operation | 0…+40 °C |
| Ambient air temperature for storage | -15°C…+70 °C |
| Maximum current | 6.9 A |
| Order code / Manufacturer SKU | HC-KFS43 |







