Thời gian đáp ứng của phép đo nhiệt độ
Sản phẩm mang mã 6ES7231-7PD22-0XA0 là module EM 231 với 4 kênh đo nhiệt độ dùng cặp nhiệt điện, cho dòng S7-200 của Siemens.
Nhiệt độ là đại lượng biến đổi chậm, nhưng chính vì vậy mà thời gian đáp ứng của phép đo lại có ảnh hưởng lớn tới chất lượng điều chỉnh.
Độ trễ đến từ đâu
Nguồn trễ thứ nhất là ống bảo vệ bao quanh cảm biến. Nhiệt phải truyền qua vỏ ống rồi mới tới phần tử đo, và quá trình này mất thời gian tỷ lệ với độ dày cùng vật liệu của ống.
Nguồn trễ thứ hai là khe hở giữa cảm biến và thành ống. Không khí trong khe dẫn nhiệt rất kém, và một khe nhỏ có thể làm chậm phép đo đáng kể.
Nguồn trễ thứ ba là chính khối vật chất cần đo, nếu nó lớn và không được khuấy trộn đều.
Nguồn trễ thứ tư là bộ lọc trong module và trong chương trình.
Vì sao độ trễ gây khó cho điều chỉnh
Vòng điều chỉnh hoạt động bằng cách quan sát kết quả của tác động trước rồi điều chỉnh tiếp.
Khi có độ trễ, hệ thống tác động mà chưa thấy kết quả, nên có xu hướng tác động thêm. Tới khi kết quả xuất hiện thì đã quá mức, và hệ thống lại điều chỉnh ngược lại.
Hiện tượng này biểu hiện thành dao động quanh giá trị đặt, và độ trễ càng lớn thì dao động càng khó khống chế.
Giảm độ trễ thay vì chỉnh tham số
Khi gặp vòng điều chỉnh dao động, phản xạ thường là chỉnh lại tham số điều chỉnh.
Nhưng nếu nguyên nhân là độ trễ vật lý, việc chỉnh tham số chỉ đổi dao động lấy phản ứng chậm, không giải quyết được gốc.
Hướng hiệu quả hơn là giảm độ trễ: dùng ống bảo vệ mỏng hơn nếu điều kiện cho phép, lấp khe hở bằng vật liệu dẫn nhiệt, đặt cảm biến ở vị trí có dòng chảy tốt, và giảm mức lọc xuống mức tối thiểu cần thiết.
Điều kiện cung cấp
Hàng mới 100 phần trăm, bảo hành chính hãng, có hóa đơn VAT và chứng từ CO/CQ theo yêu cầu. Anh chị mô tả quá trình cần điều chỉnh để nhân viên tư vấn hỗ trợ. Dự án xin gửi qua Vietautomation.com.








