Đo kiểm tra cách điện của tuyến dây hiện trường
Sản phẩm mang mã 6ES7223-1BL21-0XA0 là module EM 223 với 16 ngõ vào và 16 ngõ ra số, dùng cho dòng S7-200 của Siemens.
Với module mật độ cao, số tuyến cáp chạy ra hiện trường rất lớn, và chất lượng cách điện của chúng là yếu tố quyết định độ tin cậy mà ít ai kiểm tra định kỳ.
Cách điện xuống cấp theo thời gian
Lớp cách điện của dây dẫn cứng giòn dần do nhiệt và do tuổi, và có thể nứt ở những chỗ bị uốn hoặc bị cọ xát.
Ở những đoạn đi qua khu vực ẩm ướt hoặc có hóa chất, quá trình này nhanh hơn nhiều.
Hệ quả không phải là mất tín hiệu hoàn toàn mà là dòng rò tăng dần, gây tín hiệu chập chờn, đặc biệt vào những ngày ẩm.
Cách đo và thời điểm đo
Phép đo được thực hiện bằng thiết bị chuyên dụng, đo điện trở giữa ruột dẫn với vỏ và với đất.
Điều bắt buộc là phải cô lập hoàn toàn tuyến cáp khỏi thiết bị ở cả hai đầu trước khi đo, vì điện áp thử có thể làm hỏng mạch điện tử của module và của cảm biến.
Đây là lý do phép đo phải thực hiện trong kỳ dừng máy có kế hoạch, không phải tranh thủ.
Đọc kết quả theo xu hướng
Giá trị tuyệt đối cho biết tuyến có đạt yêu cầu tối thiểu hay không.
Nhưng thông tin giá trị hơn nằm ở xu hướng qua các năm. Một tuyến có giá trị giảm đều là tuyến đang xuống cấp, và nên được thay trước khi nó gây sự cố, thay vì chờ tới lúc chạm ngưỡng.
Vì vậy kết quả mỗi lần đo phải được ghi lại theo từng tuyến, không chỉ ghi đạt hay không đạt.
Với các nhà máy có nhiều tuyến cáp cũ, việc này giúp chuyển từ sửa chữa bị động sang thay thế có kế hoạch.
Điều kiện cung cấp
Sản phẩm mới 100 phần trăm, bảo hành chính hãng, có hóa đơn VAT và CO/CQ theo yêu cầu hồ sơ. Anh chị liên hệ nhân viên tư vấn để được hỗ trợ. Dự án xin gửi qua Vietautomation.com.
Trước khi đo, cần lưu ý rằng phép thử cách điện dùng điện áp cao hơn nhiều so với điện áp làm việc, và điều này có thể làm hỏng thiết bị nếu quên cô lập một đầu nào đó.
Vì vậy quy trình nên có bước xác nhận bằng danh sách: liệt kê mọi thiết bị nối vào tuyến, đánh dấu từng cái đã được tháo. Cách làm này chậm hơn nhưng loại bỏ được rủi ro hỏng thiết bị trong chính hoạt động kiểm tra nhằm bảo vệ hệ thống.










