Bộ lập trình Mitsubishi Q01UCPU
Khối xử lý nhóm vạn năng của dòng MELSEC-Q với dung lượng chương trình 15 nghìn bước, quản lý 1024 điểm vào ra cục bộ và tối đa 8192 điểm khi tính cả phần qua mạng. Thời gian thực hiện lệnh cơ bản 60 nano giây, lệnh chuyển dữ liệu 120 nano giây. Trang bị một cổng USB, một cổng RS-232 và pin nuôi dữ liệu. Dòng tiêu thụ nội bộ 0,33 A, kích thước 27,4 mm x 98 mm x 89,3 mm, nặng 0,15 kg.
Thời gian quét là gì và vì sao nó đáng quan tâm
Khối xử lý làm việc theo vòng lặp: đọc trạng thái đầu vào, chạy hết chương trình, cập nhật đầu ra, rồi quay lại từ đầu. Khoảng thời gian cho một vòng như vậy gọi là thời gian quét, và nó quyết định độ trễ giữa lúc một sự kiện xảy ra ngoài hiện trường với lúc hệ thống phản ứng. Con số 60 nano giây cho một lệnh cơ bản nghe rất nhỏ, nhưng thời gian quét thực tế là tổng của hàng nghìn lệnh cộng với thời gian trao đổi dữ liệu với các module, nên thường nằm ở mức mili giây. Đây mới là con số cần đối chiếu với yêu cầu của máy.
Khi nào độ trễ trở thành vấn đề thật
Với phần lớn máy sản xuất, thời gian quét vài mili giây là quá đủ và không ai để ý tới nó. Vấn đề chỉ xuất hiện ở ba nhóm bài toán: bắt tín hiệu từ vật thể di chuyển nhanh trên băng chuyền, đồng bộ các cơ cấu theo vị trí thay vì theo thời gian, và các mạch điều chỉnh cần chu kỳ lấy mẫu ổn định. Ở những trường hợp này, cách xử lý đúng thường không phải nâng cấp khối xử lý mà là chuyển phần việc nhạy cảm về thời gian sang phần cứng chuyên trách như module đếm tốc độ cao hoặc module điều khiển vị trí, để chương trình chính không còn nằm trên đường phản ứng.
Bậc mười lăm nghìn bước dùng cho quy mô nào
Dung lượng 15 nghìn bước đặt thiết bị này vào nhóm phục vụ máy độc lập có logic tương đối phong phú: nhiều chế độ vận hành, vài công thức sản phẩm, phần xử lý cảnh báo và ghi nhật ký tương đối đầy đủ. Nếu bài toán còn bao gồm giao tiếp với nhiều thiết bị bên ngoài, quản lý dữ liệu sản xuất chi tiết hoặc tính toán phức tạp, nên cân nhắc ngay bậc cao hơn trong cùng nhóm, vì chi phí chênh lệch nhỏ hơn nhiều so với công sức tối ưu chương trình cho vừa bộ nhớ về sau.
Điều kiện cung cấp
Thiết bị mới 100 phần trăm, còn nguyên hộp, hưởng bảo hành chính hãng, kèm hoá đơn VAT và chứng từ nguồn gốc theo yêu cầu. Anh chị cần đánh giá xem bậc dung lượng nào phù hợp với bài toán đang thiết kế, hoặc cần tư vấn cách rút ngắn thời gian quét cho một hệ đang chạy, xin liên hệ nhân viên tư vấn kỹ thuật. Nhu cầu mua theo dự án xin gửi qua Vietautomation.com.
FA-MOD PLC: CPU Module
| Series | MELSEC-Q SERIES |
|---|---|
| Type | UNIVERSAL MODEL QCPU |
| Program Memory | 15K |
| Program Memory Unit | STEPS |
| Local I/O Points | 1024 |
| Local + Remote I/O Points | 8192 |
| Cycle Time LD (ns) | 60 |
| Cycle Time MOV (ns) | 120 |
| USB | 1 |
| RS-232 | 1 |
| Buffer Battery | YES |
| Int. Current Consumption (A) | 0,33 |
Product Dimensions & Weight
| Width (mm) | 27,4 |
|---|---|
| Height (mm) | 98 |
| Depth (mm) | 89,3 |
| Weight (kg) | 0,15 |










