Động cơ servo HG-KN13J
HG-KN13J thuộc dòng MELSERVO-JE, công suất định mức 0.1kW, mô-men định mức 0.32 Nm và mô-men lớn nhất 0.95 Nm. Tốc độ định mức 3000 vòng phút và tốc độ lớn nhất 5000 vòng phút. Quán tính rotor 0.0783 kg cm2, encoder độ phân giải 131072 xung mỗi vòng, khối lượng 0.57 kg, kích thước 43 x 40 x 114 mm, cấp bảo vệ IP65.
So sánh với dòng cùng công suất thuộc nhóm cao hơn
Ở cùng mức 0.1kW, dòng HG-KR thuộc MELSERVO-J4 có mô-men định mức tương đương 0.32 Nm, nhưng khác ở hai điểm đáng chú ý.
Mô-men lớn nhất của HG-KR là 1.1 Nm so với 0.95 Nm ở đây, tức dư địa cho giai đoạn tăng tốc rộng hơn.
Tốc độ lớn nhất của HG-KR đạt 6000 vòng phút so với 5000 vòng phút ở đây.
Encoder cũng khác: 4194304 xung mỗi vòng so với 131072 xung ở dòng này.
Ý nghĩa của những khác biệt này
Với các ứng dụng cần đáp ứng rất nhanh hoặc cần tốc độ cao, dư địa mô-men và dải tốc độ rộng hơn là lợi thế thực sự.
Với các ứng dụng chuyển động thông thường, khác biệt này không nhận ra được trong vận hành.
Về độ phân giải encoder, khác biệt chỉ có ý nghĩa khi ứng dụng cần chuyển động rất chậm và mịn, hoặc cần định vị với bước rất nhỏ; ở các ứng dụng khác thì sai số cơ khí lớn hơn nhiều so với phần đóng góp của encoder.
Chọn theo nhu cầu thực tế
Việc chọn nên xuất phát từ yêu cầu cụ thể của trục chứ không mặc định lấy loại có thông số cao hơn.
Thông số dư không mang lại lợi ích nếu ứng dụng không khai thác tới, trong khi nó kéo theo chi phí và có thể cả sự đa dạng chủng loại không cần thiết trong nhà máy.
Điều kiện cung cấp
Hàng mới 100 phần trăm, bảo hành theo chính sách chính hãng, có hóa đơn VAT và chứng từ CO CQ khi anh chị yêu cầu.
Anh chị mô tả yêu cầu chuyển động để nhân viên tư vấn hỗ trợ so sánh phương án. Dự án xin gửi qua Vietautomation.com.
SERVO MOTOR HG-KN, 100W; TORQUE 0.32 NM, MAX. TORQUE 0.95 NM
FA-Servo-Motion: Servo Motor
Ghi rõ dòng động cơ trong hồ sơ
Vì các dòng động cơ khác nhau có thông số gần giống nhau ở cùng mức công suất, hồ sơ máy cần ghi rõ dòng chứ không chỉ ghi công suất.
Nên ghi mã đầy đủ kèm tên dòng và tên bộ điều khiển đi cùng, vì ba thông tin này gắn với nhau và phải khớp.
Trong kho, nên sắp xếp và ghi nhãn theo dòng thay vì theo mức công suất, vì chính công suất giống nhau là thứ gây nhầm lẫn.
Với nhà máy dùng nhiều dòng, một bảng đối chiếu cho biết trục nào dùng dòng nào là tài liệu được tra cứu thường xuyên và nên được đặt ở nơi dễ tiếp cận.
| Series | MELSERVO-JE |
| Type | HG-KN |
| Rated Capacity (kW) | 0,1 |
| Rated Torque (Nm) | 0,32 |
| Maximum Torque (Nm) | 0,95 |
| Rated Speed (rpm) | 3000 |
| Maximum Speed (rpm) | 5000 |
| Inertia (kg*cm2) | 0,0783 |
| Brake | NO |
| Shaft Type | STRAIGHT SHAFT |
| Protection Class | IP65 |
| Power Supply (V) | 200 |
| Current Type | AC |
| Encoder Type | INCREMENTAL |
| Encoder Resolution (p/rev) | 131072 |
| Width (mm) | 43 |
| Height (mm) | 40 |
| Depth (mm) | 114 |
| Weight (kg) | 0,57 |








