Bộ lập trình Mitsubishi Q20UDEHCPU
Khối xử lý nhóm vạn năng dòng MELSEC-Q với dung lượng chương trình 200 nghìn bước, quản lý 4096 điểm vào ra cục bộ và tối đa 8192 điểm khi tính cả phần qua mạng. Thời gian thực hiện lệnh cơ bản 9,5 nano giây, lệnh chuyển dữ liệu 19 nano giây. Có cổng USB và cổng Ethernet, dùng pin nuôi dữ liệu. Dòng tiêu thụ nội bộ 0,64 A, kích thước 27,4 mm x 98 mm x 89,3 mm, khối lượng 0,22 kg.
Theo dõi hiệu suất thiết bị ngay trong khối xử lý
Ở bậc dung lượng này, chương trình còn nhiều chỗ cho phần theo dõi hiệu suất, và đây là khoản đầu tư có tỉ suất sinh lợi cao nhất trong tự động hoá. Nội dung cần thu thập không phức tạp: tổng thời gian chạy, thời gian dừng chia theo nguyên nhân, số sản phẩm đạt và không đạt, tốc độ thực tế so với tốc độ thiết kế. Chính khối xử lý là nơi biết rõ nhất những thông tin này, vì nó nắm trạng thái máy theo từng chu kỳ, chính xác hơn nhiều so với việc ghi chép bằng tay ở cuối ca.
Phân loại nguyên nhân dừng máy cho đúng
Giá trị của dữ liệu dừng máy nằm ở cách phân loại. Danh mục nguyên nhân nên do người vận hành và bảo trì cùng xây dựng, đủ chi tiết để hành động được nhưng không quá nhiều mục tới mức không ai chọn đúng. Với những lần dừng mà hệ tự nhận biết được nguyên nhân, chương trình nên tự gán; với những lần còn lại, nên có giao diện để người vận hành chọn nhanh từ danh sách. Sau vài tuần, bảng thống kê thường chỉ ra một hoặc hai nguyên nhân chiếm phần lớn thời gian dừng, và đó chính là nơi nên tập trung cải tiến.
Dữ liệu phải quay lại với người tạo ra nó
Một sai lầm hay gặp là dữ liệu được thu thập rồi gửi thẳng lên cấp quản lý, còn người vận hành tại máy không thấy gì. Kết quả là việc ghi nhận nguyên nhân trở thành gánh nặng hình thức và chất lượng dữ liệu giảm dần. Cách làm hiệu quả hơn là hiển thị ngay tại máy các chỉ số của ca hiện tại và so sánh với các ca trước, để người vận hành thấy được kết quả công việc của mình. Khi dữ liệu có ích cho chính người nhập nó, chất lượng dữ liệu sẽ tự cải thiện.
Cung cấp và tư vấn
Hàng mới 100 phần trăm, nguyên đai kiện, có bảo hành chính hãng, xuất hoá đơn VAT và cấp chứng từ nguồn gốc theo yêu cầu hồ sơ. Anh chị cần tư vấn về cách xây dựng phần theo dõi hiệu suất trong chương trình hoặc chọn bậc dung lượng phù hợp, xin liên hệ nhân viên tư vấn kỹ thuật. Đơn hàng dự án xin gửi về Vietautomation.com.
FA-MOD PLC: CPU Module
| Series | MELSEC-Q SERIES |
|---|---|
| Type | UNIVERSAL MODEL QCPU |
| Program Memory | 200K |
| Program Memory Unit | STEPS |
| Local I/O Points | 4096 |
| Local + Remote I/O Points | 8192 |
| Cycle Time LD (ns) | 9,5 |
| Cycle Time MOV (ns) | 19 |
| USB | 1 |
| Ethernet Port | 1 |
| Buffer Battery | YES |
| Int. Current Consumption (A) | 0,64 |
Product Dimensions & Weight
| Width (mm) | 27,4 |
|---|---|
| Height (mm) | 98 |
| Depth (mm) | 89,3 |
| Weight (kg) | 0,22 |










