Bộ lập trình Mitsubishi Q100UDEHCPU
Khối xử lý nhóm vạn năng dòng MELSEC-Q với dung lượng chương trình 1000 nghìn bước, mức cao nhất trong nhóm. Thiết bị quản lý 4096 điểm vào ra cục bộ và tối đa 8192 điểm khi tính cả phần qua mạng, thời gian thực hiện lệnh cơ bản 9,5 nano giây, lệnh chuyển dữ liệu 19 nano giây. Có cổng USB và cổng Ethernet, dùng pin nuôi dữ liệu. Dòng tiêu thụ nội bộ 0,5 A, kích thước 27,4 mm x 98 mm x 115 mm, khối lượng 0,24 kg.
Dung lượng cực lớn phục vụ nhóm bài toán nào
Một triệu bước chương trình vượt xa nhu cầu của phần lớn máy móc, nên bậc này nhắm tới nhóm ứng dụng rất riêng: hệ thống điều khiển toàn nhà máy với hàng chục cụm thiết bị, hệ kho tự động có logic điều phối phức tạp, các dây chuyền có hàng trăm công thức sản phẩm với quy tắc chuyển đổi riêng, hoặc các hệ tích hợp nhiều chức năng vốn trước đây phải chia cho nhiều thiết bị. Ở quy mô này, phần chương trình dành cho xử lý ngoại lệ và cho chẩn đoán thường lớn hơn phần vận hành bình thường.
Quản lý mã nguồn ở quy mô lớn
Khi chương trình đạt tới quy mô này, việc quản lý không còn là chuyện cá nhân mà trở thành công việc của cả nhóm. Cần một cấu trúc thư mục rõ ràng, quy ước đặt tên nhất quán cho biến và khối chức năng, tài liệu mô tả kiến trúc tổng thể, và cơ chế kiểm soát phiên bản để biết ai đã sửa gì vào lúc nào. Không có những thứ này, một chương trình lớn sẽ nhanh chóng đạt tới trạng thái mà không ai dám sửa vì sợ làm hỏng phần khác, và hệ thống trên thực tế trở nên đóng băng.
Đừng chọn bậc cao chỉ để yên tâm
Bậc dung lượng lớn nhất luôn có sức hấp dẫn tâm lý, nhưng chọn nó khi không cần là quyết định kém hiệu quả. Nếu ước lượng cho thấy nhu cầu thực tế chỉ ở mức vài chục nghìn bước, ngay cả với hệ số dự phòng rộng rãi, thì khoản chênh lệch nên được đầu tư vào những chỗ ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất. Ngược lại, nếu bài toán thật sự ở quy mô lớn thì việc chọn thiếu sẽ dẫn tới bế tắc rất khó gỡ, vì thay khối xử lý của một hệ đã vận hành là công việc tốn kém và rủi ro.
Cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật
Thiết bị mới 100 phần trăm, nguyên đai kiện, bảo hành chính hãng, xuất hoá đơn VAT và cấp chứng từ nguồn gốc theo yêu cầu hồ sơ dự án. Anh chị cần đánh giá quy mô chương trình thực tế trước khi chốt bậc cấu hình, hoặc cần tư vấn kiến trúc cho một hệ điều khiển cấp nhà máy, xin liên hệ nhân viên kỹ thuật. Đơn hàng dự án xin gửi về Vietautomation.com.
FA-MOD PLC: CPU Module
| Series | MELSEC-Q SERIES |
|---|---|
| Type | UNIVERSAL MODEL QCPU |
| Program Memory | 1000K |
| Program Memory Unit | STEPS |
| Local I/O Points | 4096 |
| Local + Remote I/O Points | 8192 |
| Cycle Time LD (ns) | 9,5 |
| Cycle Time MOV (ns) | 19 |
| USB | 1 |
| Ethernet Port | 1 |
| Buffer Battery | YES |
| Int. Current Consumption (A) | 0,5 |
Product Dimensions & Weight
| Width (mm) | 27,4 |
|---|---|
| Height (mm) | 98 |
| Depth (mm) | 115 |
| Weight (kg) | 0,24 |









