Số trạm tối đa và giới hạn thực tế của tuyến
Sản phẩm mang mã 6ES7315-2AG10-0AB0 là bộ điều khiển CPU 315-2DP thuộc dòng SIMATIC S7-300 của Siemens.
Tài liệu thường ghi số trạm tối đa mà một thiết bị quản lý được, nhưng con số đó ít khi là giới hạn thực sự trong ứng dụng.
Ba giới hạn ràng buộc lẫn nhau
Giới hạn thứ nhất là số trạm mà thiết bị trung tâm quản lý được, con số ghi trong tài liệu.
Giới hạn thứ hai là tổng lượng dữ liệu trao đổi, vì mỗi trạm chiếm một phần vùng địa chỉ và tổng có trần.
Giới hạn thứ ba, thường là thứ chặn trước tiên, là thời gian một vòng trao đổi trên tuyến.
Thời gian này tăng theo số trạm và theo lượng dữ liệu mỗi trạm, và khi nó vượt quá chu kỳ quét thì dữ liệu không còn được cập nhật kịp.
Cách ước lượng trước khi thiết kế
Cách đơn giản là cộng lượng dữ liệu của tất cả các trạm rồi chia cho tốc độ truyền, ra thời gian tối thiểu cho một vòng.
Thực tế còn cộng thêm phần phụ trợ của giao thức, nên con số thật lớn hơn ước lượng thô này đáng kể.
Với các hệ thống lớn, nên dùng công cụ tính toán chính thức thay vì ước lượng bằng tay.
Khi vượt giới hạn thì làm gì
Hướng thứ nhất là tăng tốc độ truyền, nhưng tốc độ cao giới hạn chiều dài cáp, nên không phải lúc nào cũng khả thi.
Hướng thứ hai là giảm lượng dữ liệu trao đổi, chỉ truyền những gì thực sự cần thay vì truyền toàn bộ vùng của mỗi trạm.
Hướng thứ ba là chia thành nhiều tuyến độc lập, mỗi tuyến ít trạm hơn.
Hướng thứ ba tốn thêm phần cứng nhưng cho biên độ dự phòng tốt nhất và dễ mở rộng về sau.
Điều kiện cung cấp
Sản phẩm mới 100 phần trăm, bảo hành theo chính sách chính hãng, xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO/CQ khi hồ sơ yêu cầu. Anh chị gửi số lượng trạm và dữ liệu để nhân viên tư vấn hỗ trợ. Dự án xin gửi qua Vietautomation.com.
Khi đã vận hành, nên ghi lại thời gian một vòng trao đổi thực tế và so với tính toán thiết kế. Con số thực tế là căn cứ để biết còn dư bao nhiêu trước khi bổ sung thêm trạm mới, và nó cũng là mốc so sánh khi mạng bắt đầu có biểu hiện chậm. Việc đo này nên lặp lại sau mỗi lần mở rộng hệ thống.










